Đề kiểm tra Tiểu học (Lớp 1 – 5)

Trang chủ / Đề kiểm tra Tiểu học (Lớp 1 – 5)

Đề kiểm tra trắc nghiệm cho học sinh Tiểu học, soạn theo sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống. Làm bài trực tuyến, chấm điểm ngay, mỗi câu đều có lời giải dễ hiểu. Hiện đã có Toán, Tiếng Việt và Tiếng Anh lớp 3, lớp 4, lớp 5 và Khoa học, Lịch sử và Địa lí lớp 4, lớp 5 (Tiếng Anh theo sách Global Success); các lớp và môn khác đang được bổ sung dần.

Đề kiểm tra lớp 3

Trang lớp 3 →

Đề kiểm tra lớp 4

Trang lớp 4 →

Đề kiểm tra lớp 5

Trang lớp 5 →

Cấu trúc đề

  • Toán lớp 3: mỗi đề 40 phút; đề giữa kì 14 câu, đề cuối kì 18 câu, câu hỏi ngắn gọn. Giữa kì 1 gồm các số đến 1 000, bảng nhân, bảng chia 6, 7, 8, 9, một phần mấy, trung điểm, hình tam giác, khối lập phương; cuối kì 1 thêm nhân, chia số có hai, ba chữ số với số có một chữ số, gấp và giảm một số lần, bài toán hai bước tính, mi-li-mét, gam, nhiệt độ; giữa kì 2 gồm các số đến 100 000, chữ số La Mã, làm tròn số, chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông; cuối kì 2 thêm xem đồng hồ, tháng – năm, tiền Việt Nam, bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện và ôn tập cuối năm.
  • Toán lớp 4: mỗi đề 40 phút; đề giữa kì 16 câu, đề cuối kì 20 câu. Giữa kì 1 gồm ôn tập số đến 100 000, biểu thức chứa chữ, góc, số có nhiều chữ số, yến, tạ, tấn, giây, thế kỉ; cuối kì 1 thêm phép cộng, phép trừ, tính chất phép tính, tìm hai số khi biết tổng và hiệu, đường thẳng vuông góc, song song, hình bình hành, hình thoi; giữa kì 2 gồm nhân, chia với số có một, hai chữ số, số trung bình cộng, dãy số liệu, khái niệm phân số, rút gọn, quy đồng và so sánh phân số; cuối kì 2 thêm các phép tính với phân số và ôn tập cuối năm.
  • Toán lớp 5: mỗi đề 40 phút; đề giữa kì 16 câu, đề cuối kì 20 câu, gồm câu nhiều lựa chọn, câu Đúng/Sai theo cụm 4 ý và câu trả lời ngắn (điền số).
  • Phạm vi: giữa kì 1 gồm số tự nhiên, phân số, hỗn số, số thập phân, đơn vị đo diện tích, cộng và trừ số thập phân; cuối kì 1 thêm nhân, chia số thập phân, hình tam giác, hình thang, hình tròn; giữa kì 2 gồm tỉ số, tỉ số phần trăm, thể tích, hình hộp chữ nhật, hình lập phương; cuối kì 2 thêm số đo thời gian, vận tốc, thống kê, xác suất và ôn tập cuối năm.
  • Tiếng Việt lớp 3: mỗi đề 30 phút, 15 câu: một bài đọc (văn xuôi hoặc thơ) do Nghiền Học biên soạn kèm 6 câu đọc hiểu, 7 câu luyện từ và câu và 2 cụm Đúng/Sai. Giữa kì 1: từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm, câu kể, câu hỏi, câu cảm, dấu chấm, dấu hai chấm; cuối kì 1 thêm từ có nghĩa trái ngược nhau, câu khiến, biện pháp so sánh; giữa kì 2: từ có nghĩa giống nhau, câu hỏi Khi nào?, Ở đâu?, Bằng gì?, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép; cuối kì 2 thêm câu hỏi Để làm gì?, dấu phẩy và ôn tập cuối năm.
  • Tiếng Việt lớp 4: mỗi đề 35 phút, 18 câu, cấu trúc như lớp 5 (bài đọc do Nghiền Học biên soạn kèm 7 câu đọc hiểu, 9 câu luyện từ và câu, 2 cụm Đúng/Sai). Giữa kì 1: danh từ, danh từ chung và danh từ riêng, viết tên cơ quan, tổ chức, động từ, cách dùng từ điển, câu chủ đề; cuối kì 1 thêm tính từ, biện pháp nhân hoá, dấu gạch ngang; giữa kì 2: câu, chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích; cuối kì 2 thêm trạng ngữ chỉ phương tiện, dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn, lựa chọn từ ngữ.
  • Tiếng Việt lớp 5: mỗi đề 35 phút, 18 câu: một bài đọc do Nghiền Học biên soạn kèm 7 câu đọc hiểu, 9 câu luyện từ và câu và 2 cụm Đúng/Sai. Giữa kì 1: danh từ, động từ, tính từ, đại từ, từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa; cuối kì 1 thêm sử dụng từ điển, dấu gạch ngang, điệp từ, điệp ngữ, kết từ; giữa kì 2: câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép, liên kết câu; cuối kì 2 thêm viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt và cách viết tên riêng nước ngoài. Đề không có phần viết (tập làm văn).
  • Tiếng Anh lớp 3: mỗi đề 30 phút, 20 câu trắc nghiệm theo sách Global Success: chọn từ khác nhóm, từ vựng, mẫu câu, giao tiếp, điền từ vào đoạn văn ngắn và đọc hiểu (giữa kì 1: Unit 1–5; cuối kì 1: Unit 1–10; giữa kì 2: Unit 11–15; cuối kì 2: Unit 11–20); lời giải bằng tiếng Việt, đề không có phần nghe.
  • Tiếng Anh lớp 4: mỗi đề 35 phút, 25 câu trắc nghiệm theo sách Global Success, cấu trúc và phạm vi unit như lớp 5 (giữa kì 1: Unit 1–5; cuối kì 1: Unit 1–10; giữa kì 2: Unit 11–15; cuối kì 2: Unit 11–20); lời giải bằng tiếng Việt.
  • Tiếng Anh lớp 5: mỗi đề 35 phút, 25 câu trắc nghiệm: chọn từ khác nhóm, từ vựng, mẫu câu, giao tiếp, điền từ vào đoạn văn và đọc hiểu; lời giải bằng tiếng Việt. Giữa kì 1: Unit 1–5; cuối kì 1: Unit 1–10; giữa kì 2: Unit 11–15; cuối kì 2: Unit 11–20. Đề không có phần nghe.
  • Khoa học lớp 4: mỗi đề 35 phút, 20 câu (18 câu trắc nghiệm và 2 cụm Đúng/Sai), giải thích có ghi trang sách. Giữa kì 1: Bài 1–7 (nước, không khí, gió và bão); cuối kì 1: Bài 1–17 (thêm ánh sáng, âm thanh, nhiệt; thực vật và động vật cần gì để sống, chăm sóc cây trồng, vật nuôi); giữa kì 2: Bài 19–25 (nấm, chất dinh dưỡng, chế độ ăn uống cân bằng, bệnh liên quan đến dinh dưỡng); cuối kì 2: Bài 19–30 (thêm thực phẩm an toàn, phòng tránh đuối nước, chuỗi thức ăn).
  • Khoa học lớp 5: mỗi đề 35 phút, 20 câu (18 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn và 2 cụm Đúng/Sai), giải thích có ghi trang sách. Giữa kì 1: Bài 1–10 (đất, hỗn hợp và dung dịch, trạng thái và biến đổi hoá học của chất, năng lượng, điện, mạch điện, chất đốt); cuối kì 1: Bài 1–16 (thêm năng lượng mặt trời, gió, nước chảy; sinh sản của thực vật có hoa, sự phát triển của cây con, sinh sản và vòng đời của động vật); giữa kì 2: Bài 18–26 (vi khuẩn, sự hình thành và phát triển cơ thể người, nam và nữ, tuổi dậy thì, phòng tránh bị xâm hại); cuối kì 2: Bài 18–29 (thêm môi trường và sinh vật, bảo vệ môi trường).
  • Lịch sử và Địa lí lớp 4: mỗi đề 35 phút, 20 câu (18 câu trắc nghiệm và 2 cụm Đúng/Sai), giải thích có ghi trang sách; không có câu về bài “Địa phương em” vì nội dung khác nhau theo từng tỉnh. Giữa kì 1: Bài 1, 4–8 (phương tiện học tập, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đền Hùng); cuối kì 1: Bài 1, 4–13 (thêm Đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, Thăng Long – Hà Nội, Văn Miếu – Quốc Tử Giám); giữa kì 2: Bài 15–21 (Duyên hải miền Trung, Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Tây Nguyên); cuối kì 2: Bài 15–28 (thêm văn hoá Tây Nguyên, Cồng chiêng, Nam Bộ, Thành phố Hồ Chí Minh, Địa đạo Củ Chi).
  • Lịch sử và Địa lí lớp 5: mỗi đề 35 phút, 20 câu (18 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn và 2 cụm Đúng/Sai), giải thích có ghi trang sách. Giữa kì 1: Bài 1–7 (vị trí địa lí, thiên nhiên, biển đảo, dân cư Việt Nam; Văn Lang – Âu Lạc, Phù Nam, Chăm-pa); cuối kì 1: Bài 1–12 (thêm thời kì Bắc thuộc, Triều Lý, Triều Trần, khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê); giữa kì 2: Bài 13–21 (Triều Nguyễn, Cách mạng tháng Tám, Điện Biên Phủ, Chiến dịch Hồ Chí Minh, Đổi mới, các nước láng giềng và ASEAN); cuối kì 2: Bài 13–27 (thêm các châu lục và đại dương, dân số và chủng tộc, văn minh Ai Cập, Hy Lạp, xây dựng thế giới xanh – sạch – đẹp và hoà bình).
  • Mỗi câu đều có lời giải; xem kết quả ngay sau khi nộp bài.
Đang bổ sung. Toán và Tiếng Việt lớp 1–2 sẽ được cập nhật dần. Muốn góp ý nội dung cần ưu tiên? Hãy nhắn qua trang Liên hệ.

Đã lên cấp 2? Xem đề kiểm tra THCS lớp 6 – 9.